Trang chủ

VIỆT MỚI AUDIO THẾ GIỚI ÂM THANH ĐỈNH CAO

Tin tức nóng hổi

Tìm hiểu nghĩa tám thuật ngữ chuyên dùng trong âm thanh sân khấu

Những thuật ngữ hay được các kỹ thuật viên âm thanh sử dụng phổ biến trong ngành âm thanh sân khấu. Bài viết dưới đây sẽ là giải đáp cho quý khách hàng hiểu những thuật ngữ đó......

Những thuật ngữ hay được các kỹ thuật viên âm thanh sử dụng phổ biến trong ngành âm thanh sân khấu. Bài viết dưới đây sẽ là giải đáp cho quý khách hàng hiểu những thuật ngữ đó.

Một số thuật ngữ âm thanh đa dạng này sẽ giúp mọi người hiểu đúng các gì nhà sản xuất loa hội trường tecnex , trang bị âm thanh cung cấp trong một số bảng thông số khoa học . Để tiện cho việc tậu tậu vật dụng Audio , hôm nay  Việt mới  âm thanh sẽ chia sẻ tới mọi người bài hát viết Giải mã một số thuật ngữ Audio rộng rãi hiện nay .

Dàn âm thanh đám cưới cho anh Việt tại Kỳ Anh - Hà Tĩnh 

vài thứ Audio nói chung và Speaker nhắc riêng được dùng trong vài bộ dàn âm thanh đều mang xuất phát nước ko kể , và đa số các mô tả về khoa học , vài thành phần cấu tạo của Speaker thường được ghi chú bằng tiếng Anh, sở hữu 1 số thuật ngữ Audio phổ biến được xem như quy ước chuẩn trên toàn thế giới.

1 số thuật ngữ Audio phổ biến liên quan đến chế tạo củ Speaker rời

Driver : Củ loa /Speaker con, thuật ngữ này miêu tả gần như củ loa rời, với thể là các cái Speaker bass, loa dam cuoi trung hoặc Speaker treble, vài loa con…


1 số thuật ngữ Audio đa dạng


Giải mã 1 số thuật ngữ Audio rộng rãi

Cone : Thuật ngữ Cone trong những bảng miêu tả loa rời nghĩa là thành phần nón Speaker , là một số cái màng dạng nón được gắn với cuộn dây để đem đến sóng dao động trong không khí giúp đôi tai người nghe cảm nhận được âm thanh .

Diaphragm : Màng rung phía trong củ Speaker , được Chỉnh Bởi vì cuộn dây của Speaker . Màng rung thường mang hình dạng nón đúng ý vòm tùy theo dòng loa .

Dome : Miêu tả các dòng Speaker treble dạng dome, chuyên trình diễn một số dải tần cao có màng rung dạng vòm.

Dual concentric : Đây là thuật ngữ miêu tả vài mẫu loa đồng trục, nghĩa là đặt Speaker treble vào họng loa bass, để Audio phát ra từ cùng một nguồn âm trong thể tích . Đây là công nghệ chế tạo Speaker rất nức tiếng , được sáng chế Bởi thương hiệu Speaker Tannoy nức danh của Anh Quốc và được dùng rộng rãi hiện nay .

Frame : Khung sườn của củ Speaker rời, với chức năng chính là gắn những thành phần của củ Speaker lại có nhau. Chất liệu khiến cho khung sườn thường là nhôm, sắt, một số cái loa rẻ tiền thì thường làm cho khung sườn loa bằng nhựa để giảm chi phí .

Voice coil : Cuộn dây đồng của loa , là thành phần quan trọng nhất của Speaker , nó được đặt trong vùng có từ trường mạnh của nam châm, đóng nhiệm vụ biến đổi điện năng thành cơ năng. Đây là thành phần vô cùng quan trọng của vài cái củ Speaker .


1 số thuật ngữ âm thanh đa dạng khác


Crossover : Mạch phân tần của loa , thường được đặt trong các thùng Speaker , giúp phân chia tần số cụ thể cho từng loa con nổi trội trong bộ dàn Speaker . Đây là thành phần vô cùng quan trọng mà các bạn phải quan tâm trường hợp như muốn sử dụng một số mẫu củ Speaker rời ráp thùng. trường hợp không mang vài cái crossover chia tần số, củ Speaker của các bạn sẽ cần “trình diễn” đầy đủ dải tần qua nó, không sở hữu lại hiệu quả về mặt âm thanh lẫn độ bền cho loa .

Crossover Frequency : Mô tả tần số cắt, caì đặt tần số âm thanh mà dàn mạch phân tần đưa vào các dòng Speaker con. những tín hiệu Audio trong khoảng tần số này sẽ được cho phép “đi vào” loa con.

Dolby Digital : Là phương pháp của phòng thí nghiệm Dolby trong việc mã hoá và giải mã các kênh Audio trong xem phim và nghe nhạc.

DAC (Digital Analog Converter) : Thuật ngữ này nhắc về bộ chuyển đổi tín hiệu từ tín hiệu số, tín hiệu điện tử (digital) thành tín hiệu analog. các cái Âm ly thường chỉ nhận tín hiệu Analog, trong lúc đó những tập tin nhạc số thường được lưu trữ dưới tín hiệu điện tử, và DAC với nhiệm vụ chuyển đổi để Amply mang thể nhận tín hiệu.

DSP (Digital signal processor) : đồ vật xử lý tín hiệu số, đây là loại trang bị siêu phổ biến ngày nay trong một số Hệ thống âm thanh , được tích thích hợp vô cùng rộng rãi công năng như : chia tần số cho loa (tương tự crossover), canh trễ tín hiệu (delay), giới hạn tần số (limiter)…. một số bộ dàn Audio chuyên nghiệp dùng để trình diễn ngày nay thường không thể thiếu vài thiết bị này.

Distortion : Thuật ngữ này kể đến độ méo của tín hiệu Audio , kể đến bất kỳ 1 chi tiết nào khiến cho thay đổi tín hiệu đầu vào gốc. lưu ý : Độ méo tín hiệu khác mang sự biến đổi về độ lớn tín hiệu.

Trên đây là một số thuật ngữ âm thanh rộng rãi trong vài bảng thông số khoa học dàn âm thanh hội trường của các đồ vật Audio , và vẫn còn nhiều thuật ngữ khác trong lĩnh vực Audio , Nhưng trong khuôn khổ ca khúc viết cần Việt nổi trội âm thanh chỉ nói những điều này. Hy vọng nó sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về thứ mình đang có hoặc đang muốn tìm tậu Speaker hội trường, loa karaoke, qua đấy tăng hiệu quả dùng .

Hình ảnh
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
amply jarguar
Tin tức
amplyjarguar